Thay Thái Độ Đổi Cuộc Đời...

CHIA KIẾN THỨC - SẺ NIỀM VUI

Dành Cho Quảng Cáo

Responsive Ads Here

Friday, 28 June 2019

Cách phát âm đuôi -ED và -S


Đối với động từ có quy tắc ( regular vebrs )
- Có 3 cách phát âm chính
/t/ : những từ có tận cùng : f , s , sh , ch , p , x , và những động từ có từ phát âm cuối là " s"
Ex: liked , stopped ....
/id/ :những từ có tận cùng là : t, d
Ex : needed , wanted ....
/d/ : những trường hợp còn lại
Ex: lived , studied .....
Đối với danh từ số nhiều có 3 trường hợp
/s/
: sau các từ có tận cùng là phụ âm không rung : f , k , p , th ,....
Ex: roofs , books ,.....
/z/ : sau các nguyên âm , phụ âm rung : b , g , n , d , ...
Ex: dogs, tables.....
/iz/ : sau các âm có tiếng gió : s, z , dz , tz .....
Ex : pages , watches ...
 - Pronounce /t/ after voiceless sounds: /p, k, f, s, sh, ch, gh/. 
* Example:
- Jump ----> jumped
- Cook -----> Cooked
- Cough -----> Coughed
- Kiss -----> kissed
- Wash -----> washed
- Watch -----> watched
+ Pronounce /id/ after /d/ or /t/ sounds.
* Example:
- Wait -----> waited
- Add -----> added
+ Pronounce /d/ after voiced sounds: /b, g, v, đ/th/, z, soft sound g, hard sound g/j/, m, n, ng, l, r/ and all vowels sounds
* Example:
- Rub -----> rubbed
- drag -----> dragged
- Love -----> loved
- Bathe ------> bathed
- Use ------> Used
- Massage -----> massaged
- Charge -----> Charged
- Name -----> named
- Learn -----> Learned
- Bang -----> banged
- Call -----> called
- Care -----> cared
- Free -----> freed
* Chú ý là ở đây âm cuối cùng mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái kết thúc.
Ví dụ: "fax" kết thúc bằng chữ "x" nhưng đó là âm /s/
"like" kết thúc bằng chữ "e" nhưng đó là âm /k/ 
- 1 số từ kết thúc bằng -ed được dùng làm tính từ phát âm là /Id/:
* aged
* blessed
* crooked
* dogged
* learned
* naked
* ragged
* wicked
* wretched
Tốt nhất, bạn nên kết hợp với việc luyện phát âm. Chỉ cần đọc 1 từ lên rồi xem âm cuối là VOICE hay VOICELESS.
Đối với phần thêm “s” hay “es” và cách đọc /s/ /z/ hay /iz/, mình chỉ muốn bổ sung thêm ở phần /iz/
Việc thêm “es” hay đọc /iz/ chỉ giới hạn cho một số âm đặc biệt cần nhớ:
/s/ , /z/, /S/ (như flashes), /tS/, /dz/ (như colleges)
Tổng hợp : cách phát âm - s, -es , -ed ( cả trong Plural  và V )
Lý do mình muốn tổng hợp cách phát âm các đuôi này(s, es, ed) là bởi khi thành lập dạng số nhiều của danh từ, hay khi chia động từ (ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn ) còn hay lẫn lộn cách phát âm . Mình đã rút ra 1 số cách dễ để nhớ , bạn nào còn chưa rõ phần này thì đọc tham khảo nhá 
I. Danh từ số nhiều : Plural
* Đề thành lập phần lớn danh từ số nhiều chúng ta thêm -s vào danh từ đó
a cat -----> two cats/z/
one boy ------> three boys/z/
* Với những từ kết thúc bằng đuôi-ss,-sh,-ch,-s,-x ,-o thêm -es :
a watch -----> two watches /iz/
a bus--------> two buses/ iz/
a dress--------> three dresses /iz/
a box-----------> four boxes/iz/
a tomato--------> two tomatoes /z/
a orange-------> two oranges/iz/
* 1 số danh từ số nhiều thì bất qui tắc :
a man----> two men
a child------> two children
==> Vậy cách phát âm -s,-es của plural sẽ như sau :
- Với những Plural kết thúc bằng- x,- ge,- ch,- s,-sh,-ss ( xem ghe chở sáu sào sắn ) phát âm là   /iz/ ( i dờ )
Ví dụ xem trên.
- Còn những plural còn lại phát âm đuôi - s hoặc -es là /z/ (dờ )
Ví dụ xem trên.
II. Với những động từ chia ở thì hiện tại đơn ( thêm-s ,-es )
- Phần lớn động từ khi chia ở thì này thì ta thêm -s ( với ngôi thứ 3 số ít )
ví dụ : find---> finds ; look----> looks
- Những động từ kết thúc bằng- ss,-s,-ch,-sh,- x,-z ,- o thì khi chia ta thêm –es ( ngôi thứ 3 số ít )
Ví dụ : watch---> watches
brush -----> brushes
fix-------> fixes
miss-------> misses
====> Cách phát âm đuôi - s ,-es của những động từ đã chia( vd như trên )
- Nếu động từ kết thúc bằng- s, -ss,- ch,- sh,- x,-z( hoặc-ze),- o,- ge,- ce ( sẵn sàng chung shức xin z-ô góp cơm ) thì ta phát âm là /iz/( i dờ ).
vd: changes/ iz/ ; practices/ iz/ ( cách viết khác là : practise - phát âm tương tự ) ; buzzes/iz/ , recognizes /iz/
- Nếu động từ kết thúc bằng -p,-k,- t,- f thì phát âm là /s/( xờ)
cooks /s/ ; stops / s/
Lưu ý : ' laugh ' phiên âm là : [la: f ] nên khi chia : laughs đọc là /s/ ( từ đặc biệt cần nhớ)
- Những từ còn lại phát âm là /z/ ( dờ )
plays /z/
stands /z/....vv
III. Cách phát âm đuôi -ed ( động từ chia thời quá khứ đơn , có qui tắc ).
- Đọc là /t/( tờ ) nếu động từ kết thúc bằng : - ch,-p,- f,-s,-k,- th,-sh ( chính phủ phát sách không thèm se( share = chia sẻ )
vd : watched /t/
cooked/ t/ ......vvv
- Đọc là /id/ ( i đờ- đọc nhanh thành 'ít' hoặc' ịt' ) nếu động từ kết thúc là- t ,-d
wanted /id/
decided /id/
- Những từ còn lại đọc là/d/ ( đờ )
played /d/....
*  Cách đọc “s” trong tiếng Anh :
Đọc là /s/ sau /k/; /p/; /t/; /f/; /ϑ/
/iz/ sau /z/; /s/; /∫/; /
ʧ/; /dʒ/; /ʒ/
/z/ sau tất cả các nguyên âm và phụ âm còn lại
Hãy nhớ lấy 2 câu nói sau:
ôi sông xưa zờ chẳng shóng” và “thời phong kiến fương Tây
Tất cả các quy luật phát âm đuôi ed, s và es đều xoay quanh 2 câu nói này
*Các danh từ ở dạng số nhiều đi với -s và -es
Ở câu thứ nhất, ta thấy có các chữ cái đầu mỗi từ đều đc gạch chân, tất cả các danh từ có tận cùng là các chữ cái này (o,s,x,z,ch,sh) khi thêm số nhiều đều cộng với –es, còn lại cộng với -s
*Cách phát âm đuôi es và s
Ở câu đầu, nhớ lấy các chữ cái đứng đầu (o,s,x,z,ch,sh) cộng với es đọc là /iz/, ngoại trừ từ goes.
Ở câu thứ 2, các chữ cái đứng đầu đc gạch chân ở mỗi từ (th,p,k,f,t) là các âm bật, gặp các danh từ có tận cũng là các chữ này, khi đọc đuôi s của chúng, ta đọc là /s/, còn tất cả các danh từ ko có tận cùng là các chữ này đc đọc là /z/
*Cách phát âm đuôi ed
* Đối với các động từ có tận cũng là t, d : khi thêm ed, ta đọc là /id/ (hay các bạn vẫn đọc là "ựt")
VD: decided, painted...v...v
* Nhớ lấy các chữ cái đc gạch chân ở cả 2 câu, chỉ trừ chữ T ở câu thứ 2 (tức là các chữ o,s,x,z,ch,shth,p,k,f), tất cả các động từ có tận cùng là các chữ cái này khi thêm ed đều đọc là /t/ (hay như ta vẫn đọc là "th")
VD: talked, thanked..v...v..
* Đối với các động từ có tận cùng là các chữ khác với các chữ đã nêu ở trên, thì thêm đuôi ed đc đọc là /d/ (hay như ta vẫn đọc là "đ")
VD: played, advised, moved...v...v
       Với công thức này, làm bài phát âm English có thể đúng tới 98%, 2% còn lại rơi vào các trường hợp đặc biệt, còn tùy vào kinh nghiệm cá nhân vì ko có quy luật.

No comments:

Post a comment