Tiếng Anh Du Lịch


Phần 1 : At The Travel Agency
Arranging a trip - Sắp xếp một chuyến du lịch
Travel agency: Good morning, sir. How can I help you?
Martin: Well, I have some time off from work next month and I was thinking of going to Australia.
Travel agency: Hmmm, that sounds great. How long is your vacation?
Martin: Just one week. My last day of work is the twenty sixth of July and I’ll go back on the Third of August.
Travel agency: Here’s our Sydney brochure, have a look and see if there’s hotel that you like.
Martin: Ohh, this one is good, Four Season hotel. It’s expensive but I’ve told that it’s very nice.
Travel agency: Yes, It’s a very high-class hotel. I’m sure you’ll enjoy your stay there. Would you like me to make a booking now, sir?
Martin: Hmm, yes please.
Giving personal information - Cung cấp thông tin cá nhân
Booking a flight - Đặt một chuyến bay 
Travel agency: I just need to take some personal information. What’s your full name?
Martin: Martin Andrew White.
Travel Agency: And your address?
Martin: Eleven Soyturanacoy Coinsan Benranacon.
Travel Agency: And you telephone number?
Martin: 02624 9734
Travel agency: Do you have a daytime number I can call if necessary?
Martin: 02777 1212
Travel agency: That’s fine. Will you be travelling alone, Mr.White?
Martin: Yup, just me.
Travel agency: Ok, you finish work on Friday the 26th so shall I try to book you the flight for the next day?
Martin: Yes, please. And the return flight on Saturday the 3rd of August.
Making a hotel reservation - Đặt phòng khách sạn
Travel agency: Now, let’s reserve a room for you at the Four Season. Do you want the single or the double room?
Martin: The single room will be fine, thanks. Will it have a view of the harbor?
Travel agency: Oh yes, all rooms have the harbor view. They have a room available, shall I make the confirmation?
Martin: Yeah, go adead.
Travel agency: Ok, so now you have a room available at the Four Season from Saturday 27th of  July until Saturday the 3rd of August.
Martin: That’s great. Can I pay by creadit card?
Travel agency: No problem. So It is 62 thousand baht, including your flight.
Martin: Here’s my card. When will I be able to collect my ticket? 
Travel agency: It should be ready in a couple of days, I can call you at work if you like.
Martin: Thanks very much.
NEW WORDS:
- Vacation (n): kỳ nghỉ
- Brochure (n): sách mỏng hoặc nhỏ có thông tin quảng cáo.
- High-class (comb adj): cao cấp
- Address (n): địa chỉ
- Daytime (n): ban ngày
- Necessary (adj): cần thiết
- Flight (n): chuyến bay
- Stop-over (n): quá cảnh
- Depart (v): khởi hành, cất cánh
- Local time (n): giờ địa phương
- Reserve = book (v): đặt trước
- Harbor (n): bến tàu, cảng
- Include (v): bao gồm
USEFUL SENTENCES:
1. How long is your vacation?
2. Here’s our Sydney brochure
3. Have a look and see if there’s hotel that you like.
4. Would you like me to make a booking now, sir?
5. I just need to take some personal information.
6. What’s your full name?
7. Do you have a daytime number I can call if necessary?
8. Ok, you finish work on Friday the 26th so shall I try to book you the flight for the next day?
9. Yes, please. And the return flight on Saturday the 3rd of August.
10. Is there the direct flight that I can take?
11. That sounds better but it’s a little longer than I though.
12. Well, It’s an eight-hour long flight.
13. Don’t forget the time difference.
14. Can I have the details of the return flight?
15. Do you want the single or the double room?
16. The single room will be fine, thanks.
17. Will it have a view of the harbor?
18. They have a room available.
19. Shall I make the confirmation?
20. Can I pay by creadit card?
21. When will I be able to collect my ticket?
Phần 2 : At The Airport
Check in - Làm thủ tục lên máy bay 
Assistant: Good morning, sir. Can I see your ticket and passport?
Martin: Certainly. There you are.
Assistant: Thank you. And how many suitcases will you be checking in?
Martin: Just one suitcase.
Assistant: And did you pack your bag yourself?
Martin: Yes, I did.
Assistant: OK. Do you have any electrical goods?
Martin: I have an electric shaver in my luggage. ls that OK?
Assistant: That’s Fine. So, nothing in your suitcase?
Martin: No.
Assistant: OK. Would you like a window or an aisle seat?
Martin: A window seat, please.
Assistant: OK And just one moment. This is your seat number and the departure gate. You can go straight through to the departure lounge. Enjoy your flight.
Martin: And what time will we be boarding?
Assistant: We begin boarding at 7.
Martin: OK. Thank you.
On the plane - Trên máy bay
FA: Would you like a newspaper to read, madam?
Woman: No. Thank you.
FA: Would you like a newspaper to read, sir? Sir! Sir?!?!
Martin: Oh
FA: Would you like a newspaper to read, sir?
Martin: Yeah, I’ll take the Daily Mail.
FA: Here you are, sir.
Martin: Thank you. It will help to take my mind off things. l'm always a little nervous before flying.
Cảm ơn cô, Nó sẽ giúp tôi không nghĩ đến cái gì cả. Tôi luôn căng thẳng trước khi bay
FA: Oh well, try not to worry too much. You know, air flight is the safest form of travel.
Ôi, hãy cố gắng đừng quá lo lắng. Ông biết đấy máy bay là phương tiện đi lại an toàn nhất.
FA: You know, we have some flight entertainment for you, too. You'll find the film guide in the pocket in front of you, our inflight magazine.
Ông biết không, chúng tôi còn có một số phương tiện giải trí trên máy bay dành cho ông nữa.Ông sẽ thấy chương trình phim trong cái túi trước mặt ông, tờ tạp chí trên máy bay của chúng tôi nữa.
Martin: Oh, good. A nice film will help me to relax.
FA: Programs will start shortly after take-off. If there’s anything I can get for you, then please just call for assistance.
Các chương trình sẽ bắt đầu ngay sau khi cất cánh. Nếu ông cần gì, chỉ cần gọi để được giúp đỡ.
Martin: When will dinner be served?
FA: In about an hour or so. We have a fish, steak and the vegetarian option. Which one would you like?
Trong khoảng một tiếng nữa. chúng tôi có cá, bò, bít tết và phần ăn chay. Ông muốn dùng món nào?
Martin: Fish, please.
FA: OK, I’ll be back later. Now, please just try to relax and enjoy the flight.
Được, tôi sẽ quay lại sau. Xin hãy thư giãn và thưởng thức chuyến bay!
Duty-free goods - Hàng miễn thuế
FA: Sir, have you seen the catalogue for our inflight shop?
Thưa ông, ông đã xem qua danh mục hàng hóa trên chuyến bay chưa ạ?
Martin: This one?
Cái này phải không?
FA: That’s it. Would you like to order any duty-free goods?
Vâng, ông có muốn mua hàng miễn thuế nào không?
Martin: Yes, please. Can I pay by credit card?
FA: Yes. All major credit cards are accepted but purchases must not exceed 500 US dollars.
Vâng, phần lớn các thẻ tín dụng đều được chấp nhận nhưng không được mua quá 500 đô la.
Martin: OK. Um… I'd like this bottle of Scotch whisky, please, at thirty four dollars.
Vâng, à tôi muốn chai rượu uýt-xki Scotch này với giá 34 đô la.
FA: Right, that will be one bottle of Johnnie Walker malt whisky. ls there anything else you'd like. sir?
Martin: Yes, l'd like these titanium sunglasses.
Vâng, tôi muốn cặp kính mát ti-tan.
FA: Yes, they are priced at 145 US dollars. Will they be all, sir?
Vâng, giá của nó là 145 đô la. Hết rồi phải không ạ?
Martin: Ah, yes. That’s everything. Thanks.
FA: The total bill comes to 179 US dollars. Can I have your credit card, please?
Martin: Ah, sure. Here you go.
FA: Thank you, sir. Please wait while I collect your duty free goods.
Cảm ơn ông, Xin vui lòng chờ trong khi tôi lấy hàng cho ông.
Martin: Thank you.
Passport control - Kiểm tra hộ chiếu
Officer: Good evening, sir. May I see your passport and immigration card, please?
Xin chào, tôi có thể xem thẻ nhập cảnh của ông không?
Martin: Sure. Here you are.
Officer: Do you have anything to declare?
Ông có hàng hóa gì cần khai báo không?
Martin: No, I just have these duty-free items that I bought on the plane.
Không, tôi chỉ có vài món hàng miễn thuế tôi mua trên máy bay thôi.
Officer: That’s OK. Welcome to Australia. Is this your first trip here?
Được rồi. Chào mừng ông đến nước Úc. Có phải đây là lần đầu tiên ông đến đây không?
Martin: No, I came here on business a few years ago, but I could’nt stay long.
À không, tôi có đến đây công tác vài năm trước nhưng tôi không thể ở lâu.
Officer: Are you here on business or pleasure this time?
Vậy lần này ông đến đây để du lịch hay đi công tác?
Martin: Purely pleasure this time.
Lần này tôi đi du lịch.
Officer: Good. Are you planning on traveling around during your stay?
À, ông có định đi tham quan trong lúc ở đây không?
Martin: Well, I've only got a week, so I'm planning on staying in Sydney.
Tôi chỉ có một tuần nên tôi định ở Sydney.
Officer: Yes, Australia is a big place. You’ll need a week to see it all.
Vâng, nước Úc rất lớn. Ông sẽ cần 1 tuần để tham quan đấy.
Martin: Maybe next time. This time I‘m going to try to see all the tourist areas of Sydney.
Có lẽ để lần tới. Lần này tôi chỉ gặp những du khách ở Sydney thôi.
Officer: Good. l hope you enjoy your stay.
Martin: Thank you.
NEW WORDS:
- Passport: hộ chiếu
- Certainly: chắc chắn, được
- Suitcase: va-li
- Pack: đóng gói
- Goods: hàng hóa
- Shaver: máy cạo râu
- Aisle: lối đi trên máy bay
- Departure gate: cổng khởi hành
- Newspaper: báo
- Mind: đầu óc, tâm trí
- Worry: lo lắng
- Take off: cất cánh
- Entertainment: giải trí
- Film guide: chương trình phim
- Magazine: tạp chí
- Relax: giải trí, thư giãn
- Assistance: sự giúp đỡ, hỗ trợ
- Vegetarian option: phần ăn chay
- Catologue: Danh mục
- Inflight shop: Cửa hàng trên máy bay
- Duty-free goods: Hàng miễn thuế
- Purchase: Hàng được mua
- Malt: Mạch nha
- Sunglasses: Kính râm
- Immigration card: Thẻ nhập cư
- Declare: Khai báo
- On business: Đi công tác
- Purely: Hoàn toàn
- Tourist area: Khu du lịch
USEFUL SENTENCES:
1. Can I see your ticket and passport?
2. And how many suitcases will you be checking in?
3. Do you have any electrical goods?
4. Would you like a window or an aisle seat?
5. This is your seat number and the departure gate.
6. And what time will we be boarding?
7. Would you like a newspaper to read, madam?
8. Yeah, I’ll take the Daily Mail.
9. I'm always a little nervous before flying.
10. You know, we have some flight entertainment for you, too.
11. A nice film will help me to relax.
12. Would you like to order any duty-free goods?
13. Can I pay by credit card?
14. Is there anything else you’d like, sir?
15. Will that be all, sir?
16. Please wait while I collect your duty-free goods
17. May I see your passport and immigration card, please?
18. Do you have anything to declare?
19. Are you here on business or pleasure this time?
20. Are you planning on traveling around during your stay?
21. I hope you enjoy your stay.
EXPANSION:
M: Here are our tickets and passport. We’re flying to London today.
C: Welcome to British Airways. Let’s see... Yes, your passports are still valid and your tickets are in order.
C: How many pieces do you want to check in?
Ông muốn mang theo bao nhiêu kiện hành lý.
M: Just these two.
C: Please put them on the scales. Any carry on baggage?
Vui lòng để nó lên bàn cân. Ông bà có mang hành lý xách tay không?
M: Yes, two pieces. Oh, and this camera.
C: It’s better to put these identification tags on them. Do you want smoking or non-smoking seats?
Tốt hơn là ông nên gắn thẻ nhận dạng này vào các kiện hành lý. Ông muốn ngồi ở khoang hút thuốc hay không hút thuốc vậy?
M: Non-smoking, please. And could we have one window seat, please?
C: Let's see. Oh, here are two left. All right, Mr. Malone. You’re all set. I’ve stapled your two baggage claim stubs to your return tickets.
Để tôi xem nào. Ồ, còn hai chỗ. Được rồi ông Malone, ông bà đã xong thủ tục. Tôi đã bấm hai phiếu nhận lại hành lý của ông bà vào vé khứ hồi rồi đó.
M: These two?
Hai cái này ư?
C: That's right. And here are yolu' boarding passes. You have seats 25A and 25B. Your flight is on time, and it’s leaving from Gate 8. Don’t forget to pay the airport tax before you board. Have a pleasant flight.
Đúng vậy. Và đây là những thẻ lên máy bay của ông bà. Ghế của ông bà là 25A và 25B. Chuyến bay của ông bà đúng giờ và sẽ khởi hành tại cổng số 8. Đừng quên đóng tiền thuế sân bay trước khi lên máy bay. Chúc ông bà có chuyến bay vui vẻ.
M: Thanks.
Phần 3 : Asking For Assistance
Stopping someone - Chặn một người nào đó lại 
Martin: Excuse me. l’ve just arrive here and I’ve been waiting at the baggage carousel for my suitcase I think it’s lost.
Xin lỗi. Tôi vừa mới đến đây và từ nạy đến giờ tôi đang đợi băng chuyền hành lý để lấy vali của tôi. Tôi nghĩ nó đã bị thất lạc. 
Assistant: OK, sir, don’t worry about it. I'm sure we can find it.'What flight were you on?
Không sao, thưa ông, đừng lo chuyện đó. Chúng tôi tin chắc chúng tôi có thể tìm thấy nó. Ông đã đi chuyến bay nào?
Martin:   Flight number MA 201 from Bangkok.
Assistant:  Yes, your bag should be on carousel 8.

Vâng, lẽ ra túi xách của ông nằm trên băng chuyền số 8
Martin:  Well, this is where I’ve been waiting and its not here.
Vâng, đây là nơi tôi đã chờ nãy giờ và nó không có ở đây. 
Assistant:  What does your bag look like? Can you give me a description?
Túi xách của ông ra sao? Xin ông vui lòng miêu tả nó cho tôi.
Martin:  Yes, I wrote my name on the label. It’s Martin Andrew White.
Có, tôi đã viết tên mình lên nhãn. Đó là Martin Andrew White.
Assistant: l'l1 just make a quick call to see if I can find it. (Hello, central? Yes. Code 17, Martin Andrew White. Yes) . Sir, your bag is being held by customs.You can pick it up there.
Tôi sẽ gọi điện ngay để liệu xem tôi có thể tìm thấy nó không. (Alo, trung tâm hả?Vâng, mã số 17, Martin Andrew White. Vâng). Vâng, túi xách của ông đang bị hải quan giữ. Ông có thể tới đó để lấy nó.
Martin:  Is there a problem?
Assistant:    I'm sure it's nothing to worry about. They'll explain it to you at the customs hall. Just follow this corridor on your left.

Tôi tin chắc là không có gì đáng lo cả. Họ sẽ giải thích cho ông ở trạm hải quan. Mời ông đi theo hành lang này phía bên trái ông đấy.
Martin:   OK, thanks for your help.
Assistant:  You're welcome.
Customs - Hải quan
Martin:  Excuse me. My suitcase is missing and I was told I could collect it here.
Xin lỗi. Vali của tôi bị lạc và tôi nghe nói tôi có thể lấy nó ở đây.
Officer:  Can you identify which bag is yours?
Ông có thể nhận ra túi xách nào là của ông không?
Martin:  Yes, it’s this green one here. 
Officer:  What is your name?
Martin:  My name is Martin Andrew White.
Officer:  OK, this is your bag?
Martin:   Yes, of course. Is there a problem, officer?
Officer: It’s just that our sniffer-dog has smelled something in your bag. I'm afraid I’ll have to ask you to open it for me.

Đó chỉ là do con chó đánh hơi của chúng tôi đã ngửi thấy mùi gì đó trong túi xách của ông. Tôi e rằng phải yêu cầu ông mở nó ra cho chúng tôi xem.
Martin:  Oh, I forgot about those. They must have been broken during the flight.
Àh, tôi đã quên những cái bánh đó. Có lẽ chúng đã bị bung ra trong chuyến bay.
Officer:  Well, I can’t see anything else. So you’re free to go.
Oh, tôi không tìm được cái gì khác. Vậy ông có thể tự do đi.
Martin:  Thank you. Good-bye.
Officer:  Good-bye.
 Information Desk - Bàn hướng dẫn
Martin:   Excuse me. I'm trying to get to the city centre. Where do I catch the bus?  
Xin lỗi, tôi đang tìm đường đến trung tâm thành phố. Tôi đón được xe buýt ở đâu được nhỉ?
Assistant:    You can catch the bus just right outside. You go through the exit doors, take a left, the bus stop should be right in front of you.
Ông có thể đón xe buýt ở ngay bên ngoài. Ông đi qua cửa ra, rẻ trái, và trạm xe buýt ở ngay trước mặt ông.
Martin:  OK. Thank you.
Assistant:    And where are you going?
Martin:  l'm staying at the Four Seasons Hotel.
Assistant:    Oh, that’s near the harbor, isn't it?
Martin:  Yes, it is.
Assistant:  Well, in that case, you want to get a number sixty-three, it's a blue bus and it leaves from bus station number two.

À, nếu vậy thì ông cần đón tuyến xe buýt số 63, đó là chuyến xe buýt màu xanh dương và nó rời trạm xe buýt số 2.
Martin:   Oh! OK Thank you for your help.
Assistant:  You’re welcome. I hope you enjoy your visit .

Martin:    Good day.
Assistant:  You’re welcome.
New words (từ mới)
- Carousel:   băng chuyền
- Description:   miêu tả
- Label:        nhãn
- Customs:   hải quan
- Explain:      giải thích
- Corridor:     hành lang
- Officer:        nhân viên
- Sniffer-dog:   chó đánh hơi
- Smell:       ngửi
- Packet:     gói
- Break:       vỡ ra, bung ra, bẻ gãy
- Identify:      Nhận ra, xác nhận
- City centre:     trung tâm thành phố
- Catch:         bắt xe
- Exit door:     cửa ra
- In front of:     phiá trước
- Bus station:     trạm xe buýt
Useful sentences:
1. I’ve been waiting at the baggage carousel for my suitcase. I think it’s lost.
2. What flight were you on?
3. What does your bag look like? Can you give a description?
4. I wrote my name on the label.
5. Sir. your bag is being held by custms. You can pick it up there.
7. Is there a problem? 8. Can you identify which bag is yours?
9. Is there a problem, officer?
10. Our sniffer-dog has smelled something in your bag.
11. You’re welcome to have a look.
12. I’m afraid you’re carrying a packet of biscuits and the packet has split.
13. Well, I can’t see anything else. So you're free to go. 14. I'm trying to get to the city centre. Where do I catch the bus?
15. And where are you going?
16. Oh, that’s near the harbor, isn't it?
17. Thank you for your help.

Expansion:
B: Excuse me. I'm a stranger here. Would you tell me where the People’s Park is?
Xin hỏi. Tôi là người lạ ở đây. Anh làm ơn chỉ cho tôi biết công viên Nhân Dân ở đâu được không?
A: The People’s Park is located on Nanjing Road, near Xizang Road, just on the opposite side of the Park Hotel.
Công viên Nhân Dân nằm trên đường Nanjing, gần đường Xizang, và đối diện  ngay với khách sạn Park.
B: How long will it. take me to get there?
A: Only about ten minutes.
Phần 4 : At The Hotel
Reception Desk - Tại bàn lễ tân
Receptionist: Good evening, sir.
Martin: Evening. I'd like to check-in, please.
Receptionist: Certainly, sir. Do you have a reservation?
Martin: Yes, it's in the name of Martin Andrew White.
Receptionist: That’s right. You’ve booked a room with a view of the harbor. Can you please sign your name in the registretion book?
Đúng rồi. Ông đã đặt trước một phòng nhìn ra cảng. Xin ông vui lòng ký tên vào sổ đăng ký.
Receptionist: Here is your key card. You are in room number one-zero-zero-four. It's on the 30th floor. You'll have a great view of the harbor from there.
Thẻ chìa khóa của ông đây. Ông ở phòng 1004. Nó nằm ở tầng 30. Từ đây, ông có thể ngắm cảng.
Martin: Thanks. Where can I get something to eat?
Cảm ơn. Tôi có thể kiếm chút gì đó để ăn ở đâu?
Receptionist: Our restaurant is located on the third floor. Dinner is served from seven.
Nhà hàng chúng tôi ở tầng 3. Bữa ăn tối được phục vụ từ 7 giờ.
Martin: Great. What time is breakfast served in the morning?
Tuyệt lắm. Vậy bữa sáng được phục vụ lúc mấy giờ.
Receptionist: Breakfast is served between six and ten.
Martin: OK. Thank you for your help.
Receptionist: You’re very welcome. sir. I`ll just call a bellboy to show you to your room. I hope you enjoy your stay.
Không có gì thưa ông. Tôi sẽ gọi nhân viên phục vụ đưa ông lên phòng. Tôi mong là ông ở đây vui vẻ.
Asking about local information - Hỏi về thông tin địa phương
Martin: Is there anything interesting to see nearby?
Ở gần đây, có cái gì thú vị để xem không?
Bellboy: Yes, the hotel is in an area called “The Rocks”. It’s the oldest part of the city. There are many cafés and restaurants nearby.
Có, khách sạn này nằm ở khu vực, được gọi là “The Rocks”. Nó là khu cổ nhất của thành phố. Có rất nhiều quán cafe và nhà hàng ở đây.
Martin: Are there any shops in the area?
Bellboy: There are a few small craft shops and we have a morning market every Saturday and Sunday.
Có một vài cửa hàng lưu niệm nhỏ và chúng tôi có họp chợ vào mỗi sáng thứ bảy và chủ nhật.
Martin: The morning market sounds interesting. Are there many stalls?
Chợ buổi sáng nghe thú vị nhỉ. Có nhiều gian hàng không?
Bellboy: Yes, it’s very big. You can buy souvenirs, handicrafts, jewelry, clothes. It’s very good.
Có, chợ rất lớn. Ông có thể mua quá lưu niệm, đồ thủ công, trang sức, quần áo. Nó rất được.
Martin: Where are the other shops?
Vậy những cửa hàng khác ở đâu?
Bellboy: Most of the shops are up in the city centre. It’s a short walk away.
Phần lớn các cửa hàng đều nằm ở trung tâm thành phố. Chỉ cần đi bộ một quãng ngắn là tới.
Martin: And the harbor is nearby, too, isn’t it?
Và cảng cũng gần đây phải không?
Bellboy: That’s right. You’ll have a good view of it from your bedroom window.
Đúng vậy. Ông có thể ngắm rõ nó từ cửa sổ phòng ngủ của ông.

New words (Từ mới)
Check-in: Làm thủ tục nhận phòng, lên máy bay
Sign:
Signature: chữ ký
Registration book: sổ đăng ký
Key card: thẻ chìa khóa
Locate: tọa lạc, ở vị trí
To be located in/ on/ at : nằm, tọa lạc
Serve: phục vụ
Bellboy: người phục vụ 
Useful sentences (Những câu bổ ích)
1. I’d like to check-in, please.
2. Do you have a reservation?
3. Can you please sign your name in the registration book?
4. Where can I get something to eat?
5. Our restaurant is located on the third floor. Dinner is served from seven.
6. What time is breakfast served in the morning?
7. You’re very welcome, sir. 
Expansion (Mở rộng)
R: Welcome to Apollo. What can I do for you?
A: We want a double room.
R: We have a very nice room with a view of the city for you. Are you interested?
A: You bet. Can we have a look at the room?
R: Follow me, please. I know you’ll love it. Are you Japanese or Chinese?
Vui lòng đi theo tôi. Tôi tin anh chị sẽ rất thích nó. Anh chị là người Nhật Bản hay là người Trung Quốc.
A: We are Chinese.
R: You’ve come to the right place. There are many other young people here from all over the world. Hawaii is very popular with people of all ages, especially young people.
Anh chị đã đến đúng nơi rồi. Có rất nhiều nam nữ thanh niên từ khắp nơi trên thế giới đến đây. Hawaii được mọi người ở mọi lứa tuổi ưa thích, nhất là giới trẻ.
A: Glad to hear that.
Rất vui khi nghe được điều này.
R: Here is the room I recommended. A nice young couple like you have just checked out of it. You’re lucky.
Đây là căn phòng tôi đã giới thiệu. Một đôi nam nữ xinh đẹp như anh chị vừa mới trả phòng. Anh chị thật là may mắn.
A: How much do you charge for a night?
Anh tính một đêm giá bao nhiêu?
R: 50 US dollars. And we serve three meals a day. Here’s a list of the times, and here’s a menu for each meal.
50 đô là Mỹ. Chúng tôi phục vụ 3 bữa ăn một ngày. Đây là danh sách giờ ăn và đây là thực đơn của mỗi bữa ăn.
B: That's really a good price. I like the atmosphere here. How do you like it, dear? 
Giá cả thật sự được đấy. Tôi thích bầu không khí ở đây. Em à, em thấy phòng này thế nào?
A: Just fine.
Tốt.
R: Compared with large-size hotels, we aren't as deluxe. But you’l1 feel as if living at home.
So với các khách sạn tầm cỡ thì chúng tôi không sang trọng bằng. Nhưng anh chị sẽ cảm thấy như mình đang sống ở nhà.
Phần 5: At The Restaurant
Welcome - Tiếp đón
Headwaiter: Hello, sir. Are you dining alone?
Xin chào ông! Ông đi ăn tối một mình ạ?
 Martin: Yes. A table for one, please.
Headwaiter: Smoking or non-smoking?
Khu hút thuốc hay khu không hút thuốc ạ?
 Martin: Non-smoking, please.
Headwaiter: I have a table for you. Please follow me.
Tôi có một bàn cho ông đây. Xin đi theo tôi.
 Headwaiter: Would you like a drink with your meal, sir?
Martin: Can I see the wine list, please?
Headwaiter: I can recommend the house red. It's a dry wine from the Hunter Valley, here in New South Wales.
Tôi xin giới thiệu rượu vang đỏ địa phương. Đó là loại rượu nguyên chất từ thung lũng Hunter, ở tại New South Wales
 Martin: OK. I'll have a bottle of the house red, please.
Headwaiter: Certainly, sir. Here's tonight's menu. A waitress will be with you shortly to take your order.
Dạ được, thưa ông. Thực đơn của tối nay đây. Một nữ phục vụ sẽ đến ngay để ghi món cho ông.
 Martin: OK. Thank you. 
Ordering - Gọi món
Waitress: Here is the wine that you ordered, sir. Would you like to let it breathe for a little while or shall I pour it now?
Rượu mà ông đã gọi đây, thưa ông. Ông muốn nó hạ hơi một chút hay rót ra bây giờ.
Martin: I'll have a glass now, please.
Cho tôi một ly bây giờ đi.
Waitress: Are you ready for me to take your order?
Martin: Yes. I’ll have the T-bone steak, please.
Rồi, cho tôi món bò ốp- lếch.
Waitress: How would you like it cooked?
Ông muốn nó được nấu như thế nào?
Martin: Medium rare.
Tái vừa.
Waitress: OK. That is served with the seasonal vegetables and your choice of jacket potato or chips.
Vâng được. Món đó được dọn kèm với rau theo mùa và ông được chọn khoai tây cả vỏ hay khoai tây chiên.
Martin: Jacket potato, please. I haven't had a jacket potato in a long time.
Cho khoai tây cả vỏ. Lâu lắm rồi tôi không ăn khoai tây cả vỏ.
Waitress: OK. That's one T-bone steak, medium rare, with seasonal vegetables and a jacket potato.
Được ạ. Một bò ốp-lết, tái vừa, với rau theo mùa và khoai tây cả vỏ.
Martin: Yes. Thank you.
Waitress: Was everything OK, sir?
Martin: Yes, that was delicious. Thank you.
Vâng, bữa ăn rất ngon. Cảm ơn.
Waitress: Would you like some dessert? We have cheese and biscuits, fresh apple pie and chocolate eclairs.
Ông dùng tráng miệng nhé! Chúng tôi có phô mai và bánh bích quy, bánh nướng nhân táo tươi và bánh kem sô cô la
Martin: Yes, I'll have a chocolate eclairs, please.
Vâng. Hãy cho tôi bánh kem sô cô la.
Waitress: Can I get you anything else?
Martin: Yes, I'd like a cafe’ latte’, please.
Có. Cho tôi một cà phê sữa
Waitress: I'll bring it to you in a moment.
Bill - Hóa đơn
Martin: Could I have the bill, please?
Cho tôi hóa đơn!
Waitress: Certainly, I'll get it for you. Would you like to pay now or shall I charge it to your room?
Được ạ, tôi sẽ lấy cho ông. Ông muốn thanh toán bây giờ hay tôi sẽ tính vào tiền phòng của ông?
Martin: I'd rather pay now, please.
Tôi sẽ thanh toán bây giờ hơn.
Waitress: I will be back with the bill.
Tôi sẽ mang hóa đơn lại cho ông.
Waitress: OK. So, you had a T-bone steak, a bottle of the house red, a chocolate eclair and a cup of coffee. That will be thirty-six seventy-four.
Vâng. Vậy là ông đã dùng món bò ốp lếch, một chai rượu vang đỏ địa phương, một bánh kem sô cô la và một tách cafe. Tổng cộng là 36.74 đô la.
Martin: Is service included?
Tiền phục vụ đã được tính vào chưa?
Waitress: Yes. That included tax and ten percent service charge.
Rồi ạ. Số tiền đó đã bao gồm thuế và 10% phí phục vụ.
Martin: Here's forty dollars. You can keep the change.
40 đô la đây. Cô cứ giữ lấy phần tiền thừa.
Waitress: Thank you very much.
Martin: Thank you. Good-bye.
Waitress: Good-bye.
* New words:
- Dine: Ăn tối 
- Dinner: Bữa tối
- Meal: Bữa ăn
- Wine list: danh sách rượu
- Recommend: đề nghị, giới thiệu, tiến cử
- Dry wine: rượu vang nguyên chất
- Valley: thung lũng
- House red: rượu vand đỏ địa phương
- Menu: thực đơn
- Waitress: nữ phục vụ bàn
- Waiter: nam phục vụ bàn
- Breathe: hả hơi
- Pour: rót
- T-bone steak: Bò ốp lếch
- Medium rare: tái vừa
- Seasonal vegetables: rau theo mùa
- Jacket potato: khoai tây cả vỏ
- Chips (fries): khoai tây rán
- Delicious: ngon
- Fresh apple pie: Bánh nướng nhân táo tươi
- Chocolate eclairs: bánh kem sô cô la
- Cafe latte’: cà phê sữa
-Bill: Hóa đơn
- Pay: Thanh toán
- Service: Dịch vụ
- Tax: Thuế
- Service charge: Phí dịch vụ
- Change: Tiền thừa
* Useful sentences:
1. Are you dining alone? I have a table for you. 
2. Would you like a drink with your meal, sir?
4. I'll have a bottle of the house red, please.
5. Here's tonight's menu. A waitress will be with you shortly to take your order.
6. Would you like to let it breathe for a little while or shall I pour it now?
7. Are you ready for me to take your order?
8. How would you like it cooked?
9. Was everything OK, sir?
10. Yes, that was delicious. Thank you.
11. Would you like some dessert?
12. Can 1 get you anything else?
13. I'll bring it to you in a moment.
14. Could I have the bill, please?
15. Would you like to pay now or shall I charge it to your room?
16. Is service included?
17. You can keep the change.
* Expansion:
A: Here you are, sir, the menu.
B: Thank you.
A: Would you care for a drink before you order, sir?
B: Yes, beer please.
A: Yes, sir. Whal are you going to take?
Vâng, thưa ông. Ông chọn món nào ạ.
B: Well, let me see. Anything good for this evening?
À, để tôi xem. Có gì ngon cho bữa tối nay không?
A: We have plain saule shrimps, fried boneless pork with sweet and sour sauce, and shredded beef in oyster oil, etc.
Chúng tôi có tôm xào không, thịt nạc chiên với sốt chua ngọt, thịt bò băm với dầu hàu, vân vân...
B: Very good.
A: These are our local specialties.
Đây là đặc sản của địa phương chúng tôi đấy.
 B: O.K. We'll take them all.
OK. Chúng tôi sẽ dùng tất cả chúng.
A: Is there anything else you would like to have?
Ông có muốn dùng món gì nữa không?
B: Please also bring us an assorted cold dish.
Mang thêm cho chúng tôi một món nguội thập cẩm nữa.
A: O.K.
A: Excuse me, sir. For Chinese food, we serve dishes first and then soup.
Xin lỗi, thưa ông. Đối với món ăn Trung Quốc, chúng tôi phục vụ món ăn trước rồi đến món súp.
B: Very good, thank you.
A: Do you want some soup?
Ông có muốn dùng một ít súp không?
B: What soup do you have?
Anh có súp gì vậy?
A: We have sliced chicken soup, three kinds of slices soup, driedmushroom clear soup, and so on.
Chúng tôi có súp gà xắt lát, súp ba loại thịt xắt lát, súp trong với nấm khô, vân vân...
B: One three kinds of slices soup, please.
Cho một bát súp ba loại thịt xắt lát.
A: O.K. I'll get it for you.
OK. Tôi sẽ mang nó đến cho ông
(a few minutes later)
A: Here you are, sir. Anything else?
B: Do you have any refreshments?
Anh có món ăn nhẹ nào không?
A: Yes, we have assorted fried noodles, steamed mashed bean dumplings, and steamed shelled shrimps ravioli, etc.
Vâng, chúng tôi có mì xào thập cẩm, bánh hập nhân đâu nghiền., món ravioli tôm bóc vỏ hấp, vân vân...
B: Fine! Assorted fried noodles, please.
Tốt, cho tôi mì xào thập cẩm.
A: All right.. . Here you are, sir. Anything else?
B: No, thank you. I have had quite enough. Bring me the bill, please.
Không, cảm ơn. Tôi đã dùng khá đủ rồi. Mang cho tôi hóa đơn đi.
G: Waiter! Come here, please.
Anh phục vụ ơi! Đến đây giùm.
W: Yes, sir. Is there anything else you'd like to have?
G: No, that's enough for me, thank you. I’d like to have my bill now.
Không. Tôi đủ rồi, cảm ơn. Bây giờ tôi muốn lấy hóa đơn.
W: Yes, sir. One moment, please. Sorry to have kept you waiting. Here is your bill.
Vâng, thưa ông. Xin chờ cho một chút. Xin lỗi đã bắt ông phải đợi. Hóa đơn của ông đây.
G: Well, how much is it all together?
Tổng cộng bao nhiêu vậy?
W: 370 yuan in all, sir.
Tổng cộng là 370 nhân dân tệ, thưa ông.
G: Do you accept US dollars?
Anh có nhận đô la Mỹ không?
W: I'm afraid not, sir. You have to change the US dollars into RMB at the exchange counter over there.
Tôi e rằng không, thưa ông. Ông phải đổi đô la Mỹ sang Nhân dân tệ tại quầy đổi tiền ở đằng kia.
G: Well, I’ve got some RMB here. Maybe that's enough. Oh, yes. Here is four hundred yuan. Keep the change, please.
À, tôi có một ít nhân dân tệ ở đây. Có lẽ nó đủ. Đây là bốn trăm nhân dân tệ. Hãy giữ luôn tiền thừa.
W: It's very kind of you, sir. But we don't accept tips. Thank you just the same. I'll be back in a minute.
Ông thật tốt bụng, thưa ông. Nhưng chúng tôi không nhận tiền boa. Dù sao cũng cảm ơn ông. Tôi sẽ quay lại ngay.
(a short while later)
W: Here is your change, sir. And your receipt.
Tiền thừa của ông đây, thưa ông. Và giấy biên nhận của ông đây.
G: Thank you.
W: Thank you for coming, sir. We look forward lo having you with us again.
Cảm ơn ông đã đến đây. Tạm biệt. Chúng tôi mong được chào đón ông quay lại với chúng tôi một lần nữa..
G: Good-bye.
Phần 6: In The Bar
Ordering Drinks - Gọi đồ uống
Martin: Excuse me. Can I order a drink, please?
Xin lỗi. Tôi có thể gọi đồ uống không?
Bartender: Sure, what can I get for you?
Được chứ, ông muốn uống gì ạ?
Martin: I'd like a beer. What locally produced beers are there?
Cho tôi bia. Có bia nào được sản xuất ở địa phương không?
Bartender: Well, we have VB, Victoria Bitter, which is made in Victoria, the southern state, and we have Toey's which is produced here in New South Wales.
À, chúng tôi có VB, Victoria Bitter, được sản xuất ở Victoria, một bang ở miền Nam và chúng tôi có Toey’s được sản xuất tại New South Wales này.
Martin: I'll have a Toey's, please.
Bartender: Toey's! Would you like a glass or a midi?
Toey's! Ông muốn ly thông thường hay midi?
Martin: What's a midi?
“Midi” là gì nhỉ?
Bartender: It's just a larger glass.
Chỉ là một cái ly lớn hơn thôi.
Martin: I'll have a midi then, please.
Vậy thì cho tôi một midi nhé!
Bartender: There you go.
Đây ạ.
Martin: Thank you.
Meeting a new friend - Gặp gỡ một người bạn mới
Tony: Hi, can I join you for a drink?
Xin chào, tôi có thể cùng uống với anh không?
Martin: Yes, please do.
Tony: My name's Tony. And you?
Martin: I'm Martin. Pleased to meet you. Are you here for business or for pleasure?
Tôi là Martin. Rất vui được gặp anh. Anh đến đây công tác hay đi nghỉ?
Tony: Business. I'm here with a colleague of mine. We have a conference tomorrow.
Đi công tác. Tôi đến đây với một đồng nghiệp của tôi. Ngày mai chúng tôi dự một hội nghị.
Martin: Will you have any time for sightseeing? 
Anh có thời gian để đi ngắm cảnh không?
Tony: A little, but we come here quite often, so Pve seen many of the tourist attractions already.
Chỉ chút ít thôi, nhưng chúng tôi thường hay đến đây, vì thế tôi đã đi tham quan được nhiều điểm du lịch ở đây rồi.
Martin: I’ve come here on business before, too, but I didn't stay very long and I had no time for sightseeing. This time I'm only here for a holiday.
Trước đây tôi cũng đã đến đây công tác, nhưng tôi không ở lâu và không có thời gian để tham quan. Lần này tôi đến đây để đi nghỉ.
Tony: Ah, well, you should enjoy it.
À vâng, anh nên tận hưởng kỳ nghỉ này.
Martin: Well, I hope so.
Vâng, tôi cũng mong thế.
Martin: When did you arrive?
Anh đã đến đây khi nào?
Tony: Early this afternoon. And you?
Đầu buổi chiều này. Còn anh bạn?
Martin: I've only just arrived myself.
Tôi chỉ vừa mới đến đây thôi.
Tony: Are you planning on staying long?
Anh có dự định ở lâu không?
Martin: Oh, I'm here for a week. How about you?
Ồ, tôi ở đây một tuần. Còn anh thì sao?
Tony: Just a couple of nights.
Chỉ hai đêm thôi.
Martin: Oh, that's too bad. It must be very tiring for you.
Ồ, tiếc thật. Chắc là anh sẽ rất mệt.
Tony: A little, but I'm used to it. Are you traveling alone?
Chút ít thôi, nhưng tôi đã quen rồi. Anh đi du lịch một mình à?
Martin: Yes. Unfortunately, my girlfriend has work commitments, so she couldn't make it.
Vâng. Rủi thay, bạn gái tôi bận công việc nên cô ấy không thể đi được.
Tony: Well, just try to stay out of trouble.
Ồ, thế thì chẳng có gì là vui cả.
Souvenirs – Quà lưu niệm 
Martin: So, do you normally go shopping while you're over here?
Vậy anh có thường đi mua sắm khi anh ở đây không?
Tony: I try to avoid it, I do not enjoy shopping. I will have to buy some souvenirs for my kids, though.
Tôi cố tránh việc đó, tôi không thích đi mua sắm. Mặc dù vậy, tôi cũng phải mua vài món quá lưu niệm cho các con của tôi.
Martin: What are the best souvenirs to buy in Australia?
Ở Úc mua những món quà lưu niệm nào là tốt nhất?
Tony: Well, Australia is well-known for its wildlife. There are a lot of things with kangaroos and koalas on them.
À, nước Úc nổi tiếng về động vật hoang dã. Có nhiều thứ có hình kang–gu-ru và gấu túi.
Martin: Anything else?
Còn gì nữa không?
Tony: Aboriginal art is really good. There are lots of things with. Aboriginal art decorated on them.
Nghệ thuật của thổ dân rất hay. Có nhiều thứ được trang trí bằng nghệ thuật của thổ dân.
Martin: Yeah. I'll look out for that.
Vâng. Tôi sẽ để ý cái đó xem.
Tony: Then of course, there is the famous didgeridoo.
Vậy chắc chắn là có đàn didgeridoo nổi tiếng.
Martin: Oh, the aboriginal musical instrument. Have you ever played it before?
Ồ, nhạc khí của thổ dân. Anh đã từng chơi nó trước đây chưa?
Tony: Yes, it's harder than it looks.
Rồi, nhìn thấy vậy chứ chơi khó hơn.
Martin: Well, I'll have to try it while I'm here.
Vậy thì tôi phải thử no trong lúc đang ở đây.
Tony: Good luck!
Martin: Well, I'm afraid I have to go to bed now.
Àh, tôi nghĩ là tôi phải đi ngủ ngay đây.
Tony: I should, too. I have to work in the morning.
Tôi cũng nên đi ngủ thôi. Tôi phải làm việc vào sáng mai.
Martin: Thank for the company. Hope to see you again.
Cảm ơn vì đã được làm bạn cùng anh. Hy vọng được gặp lại anh.
Tony: Maybe. Have a good night's sleep and enjoy your sightseeing tomorrow.
Có lẽ thế. Chúc anh ngon giấc và ngày mai đi tham quan vui vẻ nhé!
Martin: Thank you, I will. Good night.
Nhất định vậy, cảm ơn anh. Chúc anh ngủ ngon.
Tony: Good night.
* NEW WORDS:
- Bar: quán rượu
- Drink: đồ uống
- State: bang
- Produce: sản xuất
- Join: tham gia, cùng làm cái gì
- Business: đi công tác
- Pleasure: đi nghỉ
- Colleague: đồng nghiệp
- Conference: hội nghị
- Sightseeing: ngắm cảnh
- Quite: khá, tương đối
- Plan: kế hoạch
- Plan on st: kế hoạch làm gì?
- Unfortunately: khong may, rui thay
- Go shopping: đi mua sắm
- Avoid st/doing st: tránh cái gì/ làm cái gì
- Souvenirs: quà lưu niệm
- Kid: con cái, trẻ em
- Well-known: nổi tiếng
- To be well-known for st: nổi tiếng về cái gì
- Wildlife: động vật hoang dã
- Kangaroo: chuột túi
- Koala: gấu túi
- Aboriginal art: nghệ thuật của thổ dân
- Decorate: trang trí
- Musical instrument: nhạc cụ
- Hard: khó
- Go to bed: đi ngủ 
* USEFUL SENTENCES:
1. Excuse me. Can I order a drink, please? 
2. What can I get for you? 
3. I'll have a Toey's, please. 
4. Would you like a glass or a midi?
5. Hi, can I join you for a drink?
6. Pleased to meet you. Are you here for business or for pleasure?
7. I'm here with a colleague of mine. Wc have a conference
8. Do you normally go shopping while you're over there? 
9. What are the best souvenirs to buy in Australia?
10. Well, Australia is well-known for its wildlife.
11. There are lots of things with Aboriginal art decorated on them. 
12. Thanks for the company. I lope to see you again.
13. Have a good night's sleep and enjoy your sightseeing tomorrow.
 * EXPANSION:
A: What would you like to drink? We've a great variety of wines. Which kind of them do you prefer?
Ông muốn uống gì vậy?Chúng tôi có rất nhiều loại rượu khác nhau. Ông thích loại nào hơn vậy?
B: Let me have a cup of brandy with soda water on the rocks.
Cho tôi một tách brandy với soda có đá.
A: Yes, sir. Anything else?
B: What sort of beer do you have?
Anh có loại bia nào?
A: We've Qingdou Beer, Shanghai Beer and Tientan Beer. Perhaps They are too mild for you. Would you care for somelhing a little stronger? May I suggest a sweet Martini Cocktail? 
Chúng tôi có bia Quingdou, bia Thượng Hải và bia Tientan.Có thể chúng quá nhẹ đối với ông. Ông có muốn dùng một loại hơi nặng một chút không? Tôi có thể đề nghị một ly cốc tai Martini pha không?
B: That's wonderful. 
Tuyệt lắm
A: Here is your drink, sir.
B: (after tasting it) Oh, it's quite good... Today I'd like to try something typical Chinese, too.
(Sau khi nếm thử) Ồ được lắm...Hôm nay tôi cũng muốn thử một cái gì đó đặc trưng của Trung Quốc.
A: You mean something like Maotai, don't you?
Ý ông muốn nói đến một cái gì đó giống rượu Mao Đài phải không?
B: Have you had anything other than Maotai here?
Anh có gì khác hơn Mao Đài ở đây không?
A: Yes, we have Bamboo-leaf green wine, Tequ, Fenjiu and Xifong wine here.
Vâng, chúng tôi có rượu xanh lá tre, rượu vang Tequ, Fenjiu và Xifong.
B: What else?
Còn gì khác nữa không?
A: Yes. If you prefer something milder, there is Shaoxing rice wine. It's a real Chinese speciality in South China.
Vâng. Nếu ông thích cái gì đó dịu hơn, thì có rượu gáo Shaoxing. Đó là đặc sản thật sự của Trung Quốc tại miền Nam Trung Quốc.
B: Which would you say is the best?
Anh cho rằng loại nào là ngon nhất?
A: I should say our Panda Cocktail.
Tôi cho rằng là cốc tai Gấu trúc của chúng tôi.
B: Panda cocktail?
Cốc tai Gấu trúc ư?
A: Right. It's a mixture of real Chinese ingredients.
Đúng vậy. Nó là sự pha trộn các thành phần Trung Quốc thật sự.
B: How interesting! I might as well try it.
Thú vị làm sao! Tôi phải thử nó thôi.
A: I'd like to buy some gifts of this trip to China for my friend in the United States. What would you suggest?
Tôi muốn mua một vài món quà trong chuyến đi đến Trung Quốc này cho bạn tôi ở Mỹ. Cô khuyên tôi nên mua gì?
B: Perhaps you'd like to buy some typical Chinese souvenirs. How about these fans? They can make wonderful gifts and quite easy to carry.
Có lẽ bà muốn mua một vài món đồ lưu niệm Trung Quốc đặc trưng. Những cái quạt này có được không? Chúng có thể làm thành những món quà tuyệt vời và rất dễ mang theo.
A: Let me have a look. Ah, they've got a lovely scent.
Cho tôi xem. À, chúng có mùi thơm dễ chịu quá.
B: They are sandalwood fans which are made of sandalwood. And these are made of Chinese little leaf boxwood with scent sprayed on. Those made of sandalwood are much more expensive.
Chúng là những chiếc quạt làm từ gỗ đàn hương. Và những chiếc quạt này được làm từ gỗ hoàng hương lá nhỏ của Trung Quốc, được xịt hương thơm lên nó. Những chiếc quạt làm bằng gỗ đàn hương đó mắc hơn rất nhiều.
A: Where are these fans made?
Những chiếc quạt này được làm ở đâu?
B: Actually, they are products of Suzhou which is famous for its fans. There are many kinds of fans, but the sandalwood fans are the most famous.
Thật ra chúng là sản phẩm của Tô Châu nổi tiếng về quạt. Có nhiều loại quạt nhưng quạt đàn hương là nổi tiếng nhất.
A: Suzhou! I know it. Wc have been there. And these fans are really very delicate. I'll take two sandalwood fans.
Tô Châu à! Tối biết chỗ đó. Chúng tôi đã tới đó rồi. Và những chiếc quạt này thực sự rất tinh xảo. Tôi sẽ lấy hai chiếc quạt đàn hương.
B: OK. Anything else?
Vâng. Bà có muốn mua gì khác nữa không?
A: I'd like to buy some embroidered tablecloths, too. Would you please show me some?
Tôi cũng muốn mua một số khăn thêu trải bàn nữa. Vui lòng cho tôi xem vài tấm đi.
B: Yes, we have linen tablecloths, figured Dacron tablecloths and brocade tablecloths. Which ones do you prefer?
Vâng, chúng tôi có khăn trải bàn vải lanh, khăn trải bàn vải terylene có hình vẽ và khăn trải bàn gấm thêu kim tuyến. Bà thích loại nào hơn?
A: The linen ones.
Khăn trải bàn vải lanh.
B: Look, the needleword is so fine.
Nhìn xem, đường thêu rất đẹp.
A: Yes, I’ll take two of them. Wrap them for me.
Vâng, tôi sẽ lấy hai tấm. Xin hãy gói lại cho tôi.
B: Sure.
A: Thank you very much.
Phần 7 : Using Different Kinds Of Services - Sử Dụng Nhiều Loại Hình Dịch Vụ Khác Nhau
Room Service - Bộ phận phục vụ phòng
(R-service: Nhân viên phục vụ phòng)
R-service: Good morning, room service, how can I help you?
Martin: Good morning. I'd like to order some breakfast please.
Xin chào. Tôi muốn gọi thức ăn sáng.
R-service: Certainly. What would you like, sir?
Được ạ. Ông muốn dùng gì, thưa ông?
Martin: What cereals do you have?
Cô có loại ngũ cốc nào?
R-service: Well, we have cornflakes. We have Muesli, Weetbix and Albran.
À, chúng tôi có bánh bột ngô. Chúng tôi có Muesli, Weetbex và Albarn.
Martin: I'll have a bowl of cornflakes, please.
Vui lòng cho tôi một bát bánh bột ngô.
R-service: Would you like anything else, sir?
Ông còn dùng gì khác không, thưa ông?
Martin: Yes, I'd like two poached eggs on toast, please.
Có, cho tôi hai quả trứng chần trên bánh mì nướng.
R-service: OK. That's one bowl of cornflakes and two poached eggs on toast. Would you like a drink with your breakfast?
Vâng. Vậy là một bát bánh bột ngô và hai quả trứng chần trên bánh mì nướng. Ông có muốn uống gì cùng với bữa ăn sáng không?
Martin: Yes, can I have a cup of coffee and some orange juice, please.
Có. Cho tôi một tách cà phê và một nước cam vắt.
R-service: Sure, it will be sent to you in fifteen minutes. The bill will be charged to your room.
Vâng, thức ăn sẽ được đưa đến ông trong 15 phút nữa. Hóa đơn sẽ được tính vào tiền phòng của ông.
Martin: Thank you. Good-bye.
R-service: Bye-bye.
Currency exchange - Đổi tiền
(Receptionist: nhân viên lễ tân)
Receptionist: Good morning, sir. How can I help you?
Martin: I'd like to exchange some currency. Is there a bank nearby?
Tôi muốn đổi một ít tiền. Gần đây có ngân hàng không?
Receptionist: I'm afraid they're all closed on Sundays.
Tôi e rằng tất cả các ngân hàng đều đóng cửa vào ngày chủ nhật..
Martin: Ah yes. I forgot that it's Sunday.
À, vâng. Tôi quên hôm nay là chủ nhật.
Receptionist: We do have a cashier's service available here, though. What currency would you like to change?
Mặc dù vậy, ở đây chúng tôi có sẵn dịch vụ thu ngân. Ông muốn đổi loại tiền nào.
Martin: I'd like to change Thai Baht into Australian dollars.
Tôi muốn đổi đồng Bạt của Thái Lan sang đô la Úc.
Receptionist: Sure. Our exchange rate is 22.62 baht to the dollar and our commission fee is two per cent.
Được ạ. Tỷ giá hối đoái của chúng tôi là 22.62 Bạt đổi 1 đô la và phí hoa hồng là 2%.
Martin: OK. I'd like to change ten thousand baht, please.
Được. Cho tôi đổi 10.000 Bạt.
Receptionist: Fine. That's 442 dollars and 8 cents, minus 8 dollars and 84 cents commission.
Rồi. Như vậy là 442 đô la và 8 xu, trừ 8 đô la và 84 xu phí hoa hồng.
Martin: OK.
Sending Postcards - Gửi bưu thiếp
Martin: I'd like to send some postcards to my friends. Where can I uy postcards and stamps?
Tôi muốn gởi bưu thiếp cho bạn của tôi. Tôi có thể mua bưu thiếp và tem ở đâu?
Receptionist: The hotel shop has a good selection of postcards and you can buy your stamps there, too.
Cửa hàng của chúng tôi có rất nhều bưu thiếp để ông chọn và ông cũng có thể mua tem ở đó nữa.
Martin: OK. How will I know what stamps to buy?
Vâng. Làm sao tôi biết nên mua tem nào?
Receptionist: The shop assistant will have a chart. She'll let you know what stamps to buy.
Nhân viên bán hàng sẽ có một bảng tính. Cô ấy sẽ cho ông biết nên mua tem nào.
Martin: OK. Is there a postbox nearby?
Vâng. Gần đây có thùng thư phải không?
Receptionist: We can do that for you here, sir. There's a postbox at the end of the reception desk.
Thưa ông. Ở đây chúng tôi có thể làm việc đó cho ông. Có 1 thùng thư ở cuối bàn lễ tân.
Martin: Great. Wonderful. One more thing. It's my first day of sightseeing here. Can you suggest anywhere that I should go first?
Hay lắm. Tuyệt cời. Còn một chuyện nữa. Đây là ngày đầu tiên trong chuyến tham quan cả tôi ở đây. Xin cô gợi ý xem tôi nên đi đến nơi nào trước tiên.
Receptionist: Well, the hotel has a concierge. His desk is over there by the door. He will be able to give you advice on tourist attractions and even make tour bookings for you.
À, khách sạn chúng tôi có một nhân viên hướng dẫn khách. Bàn của ah ấy ở đằng kia, gần cử ra vào. Anh ấy sẽ có thể cho ông những lời khuyên về những điểm du lịch và thậm chí còn có thể đặt vé tham quan cho ông nữa.
Martin: Oh. OK. I'll go see him now. Thanks again. Bye.
Được rồi. Bây giờ chúng tôi sẽ đi gặp anh ấy. Một lần nữa, xin cảm ơn. Tạm biệt.
Receptionist: Good-bye.
* NEW WORDS:
- Room service: bộ phận phục vụ phòng
- Cereal: ngũ cốc
- Cornflake: bánh bột ngô
- Bowl: cái bát
- Poached egg: trứng chần
- Orange juice: nước cam vắt
- Currency: tiền tệ
- Bank: ngân hàng
- Close: đóng cửa
- Cashier: thu ngân
- Exchange rate: tỷ giá hối đoái
- Commission fee: phí hoa hồng
- Cent: xu
- Postcard: bưu thiếp
- Stamp: tem
- Selection: bộ
- Chart: bảng tính
- Postbox: hòm thư
- Wonderful: tuyệt vời
- Concierge: nhân viên hướng dẫn khách
- Advice: lời khuyên
- To give sb advice on st: cho ai lời khuyên vê cái gì
- Tourist attraction: điểm du lịch
* USEFUL SENTENCES:
1. I'd like to order some breakfast, please. 
2. What would you like, sir? 
3. What cereals do you have? 
4. Would you like anything else, sir? 
5. Can I have a cup of coffee and some orange juice, please.
6. It will be sent to you in fifteen minutes.
7. I'd like to exchange some currency. Is there a bank nearby?
8. What currency would you like to change?
9. I'd like to change Thai Baht into Australian dollars.
10. Our exchange rate is 22.62 baht to the dollar and our commission fee is two percent.
11. I'd like to send some postcards to my friends. Where can I buy
postcards and stamps?
12. Mow will I know what stamps to buy?
13. Is there a postbox nearby?
14. We can do that for you here, sir.
15. Can you suggest anywhere that I should go first?
* EXPANSION:
Dialogue 1:
C: Room Service. Can I help you?
M: Yes. This is Jack Manning in Room 752. I'd like to order two sandwiches and a large pot of coffee. Would you please bring them to my room as soon as possible?
Vâng. Tôi là Jack Manning ở phòng 752 đây. Tôi muốn gọi hai bánh sandwiches và một bình cà phê lớn. Anh vui lòng đem đến phòng tôi ngay nhé!
C: Yes, sir. Do you want some sugar and cream?
Vâng, thưa ông. Ông có muốn dùng đường và kem với cà phê không ạ?
M: No, thank you. Just plain coffee. And please make it very strong.
Không. Cảm ơn. Cà phê đen được rồi. Và làm ơn pha cà phê thật đậm nhé!
C: So it's two sandwiches and a large pot of coffee. No sugar, no cream, straight coffee and very black.
Vậy là hai bánh sandwiches và 1 bình cà phê lớn. Không đường, không kem, cà phê đen và thật đậm.
M: That's right.
C: I'll have them brought to your room right away... .
Tôi sẽ cho người mang chúng đến phòng ông ngay. ...
Room Service: May I come in?
Bộ phận phục vụ phòng đây. Cho phép tôi vào được chứ.
M: Come in, please.
C: Mr. Manning, here is the food you ordered.
Thưa ông Manning, đây là món ăn ông đã gọi..
M: Thank you. Just put them on the table over there, please.
Cảm ơn. Vui lòng để chúng trên bàn ở đằng kia.
C: Yes, sir. Here are your sandwiches and your coffee. The sandwiches are 3 dollars and the coffee is 2 dollars. That comes to 5 dollars. The service charge is 10%. So the total is 5.5 dollars. Here is the bill.
Thưa ông, vâng ạ. Đây là bánh sandwiches và cà phê. Bánh sandwiches 3 đô la và cà phê 2 đô la. Vị chị là 5 đô la. Phí phục vụ là 10 %. Vậy tổng cộng là 5.5 đô la. Hóa đơn tính tiền đây ạ.
Dialogue 2:
B: Could you change some money for me? I need some Foreign Exchange Certificates.
Cô có thể đổi được một ít tiền không? Tôi cần một vài giấy chứng nhận ngoại hối.
A: Certainly. What kind of currency have you got?
Dĩ nhiên. Ông có loại tiền nào?
B: I have Hong Kong dollars. (US dollars, pound sterlings)
Tôi có đô la Hồng Kong (đô la Mỹ, bảng Anh)
A: How much do you want to change?
Ông muốn đổi bao nhiêu?
B: Two thousand dollars, and what's the exchange rate today?
Hai nghìn đô la, hôm nay tỷ giá hối đoái là bao nhiêu vậy?
A: According to the present rate every 100 Hong Kong dollars by cash is equivalent to RMB... yuan and. . . cent.
Theo tỷ giá hiện nay, cứ 100 đo la Hồng Kong tiền mặt tương đương với ...nhân dân tệ...và ...xu.
B: Here are the Hong Kong dollars.
Đô la Hồng Kong đây.
B: All right. Here it is.
A: Thank you. You'll have it right away. Will you please sign your name on this memo? (memorandum)
Cảm ơn. Ông sẽ co nó ngay. Ông làm ơn ký tên vào bảng ghi nhớ này nhé!
B: All right. Will you please give me some one or five yuan notes? I need some small changes.
Được. Cô làm ơn đưa tôi một vài tờ một hoặc năm nhân dân tệ. Tôi cần một ít tiền lẻ.
A: Mr. Wang, here is your money. Would you count them, and keep this exchange memo, please? You may need it lor converting when you leave China.
Thưa ông Wang...đây là tiền của ông. Ông làm ơn đếm lại chúng và giữ bản ghi nhớ về việc đổi tiền này nhé. Ông có thể cần để chuyển đổi khi ông rời hỏi Trung Quốc
B: Thank you. For the time being, do you accept overseas remittance here?
Cảm ơn, hiện giờ cô có chấp nhận chuyển tiền từ nước ngoài vào đây không?
A: Oh, sorry. We can't. Because we can't tell today's rate of exchange. You may change your overseas remittance at the Bank of China. Because we don't have mail transfer service in our hotel.
Ồ, xin lỗi, chúng tôi không thể. Bởi vì chúng tôi không thể cho ông biết tỷ giá hối đoái ngày hôm nay. Ông có thể đổi tiền chuyển từ nước ngoài của ông tại ngân hàng Trung Quốc. Bởi vì trong khách sãn của chúng tôi không có dịch vụ chuyển đổi thư tín.
B: Oh, I see. Thank you.
Ồ, tôi hiểu. Cảm ơn.
A: You are welcome. 
Dialogue 3:
A: Excuse me, I'd like to send a letter of invitation to New York. How long does it take for airmail letter to reach New York?
Xin lỗi, tôi muốn gởi một thư mời tới New York. Mất bao lâu để gởi thư bằng đường hàng không đến New York?
B: About two weeks.
A: That's too long.
B: Is it something urgent?
Đó là thư khẩn phải không?
A: Yes, this letter of invitation must reach the receiver in New York within a week.
Vâng. Thư này phải đến tay người nhận trong vòng 1 tuần nữa.
B: In that case, you can send it by EMS.
Nếu vậy ông có thể gởi nó bằng EMS.
A: Excuse me, what is EMS?
Xin lỗi, EMS là gì vậy?
B: It stands for Express Mail Service.
Nó là viết tắt của Dịch vụ thư tín Tốc hành.
A: Oh, I sec. But how long does that take?
Ồ, ra thế nhưng mất bao lâu vậy?
B: About three days.
Khoảng 3 ngày
A: That's great. I'll send it by EMS then.
Tuyệt lắm. Vậy thì tôi sẽ gởi thư này bằng EMS.
B: OK. Please fill in this form first and then give it to me with your letter.
OK. Xin hãy điền vào đơn này trước rồi đưa nó cùng với lá thư của ông cho tôi.
A: All right. 
Phần 8 : Concierge - Người Hướng Dẫn
Booking a tour - Đặt vé chuyến tham quan
(Concierge: Người hướng dẫn)
Martin: Hi, I wonder if you can help me?
Xin chào, không biết anh có thể giúp tôi không?
Concierge: I will certainly try. What can I do for you?
Chắc chắn là tôi sẽ cố gắng. Tôi có thể giúp gì được.
Martin: Well, it's my first day here in Sydney and I would like some advice on the local tourist spots.
À,đây là ngày đầu tiên chúng tôi đến Syney và tôi muốn xin một vài lời khuyên về những điểm du lịch trong vùng này.
Concierge: We offer a wide range of tours. Have a look at these leaflets and see if there's anything you like.
Chúng tôi có nhiều loại các chuyến tham quan. Hãy xem những tờ rơi này và xem ông có hứng thú với chuyến nào không?
Martin: What's the wildlife park like?
Công viên động vật hoang dã như thế nào?
Concierge: Oh, it's very good. If you don't have time to go and see the wildlife in its natural habitat, you should try it. 
Ồ, nó rất hay. Nếu ông không có thời gian để đến xem những động vật hoang dã ở nơi cư trú tự nhiên của chúng thì ông nên thử chuyến tham quan này xem sao.
Martin: What animals do they have there?
Ở đó họ có những động vật nào?
Concierge: Oh, let's see now. They have kangaroos, koalas, rjossums, wombats and emus. There's a lot! 
Ồ, xem nào. Họ có kang-gu-ru, gấu túi, thú có túi ô pốt, gấu túi nhỏ và đà điểu. Có nhiều lắm.
Martin: I like wildlife, so that's one place that I should visit.
Tôi thích động vật hoang dã, vì vậy đó sẽ là một nơi tôi sẽ đến thăm.
Australian Wildlife - Động vật hoang dã ở nước Úc
Martin: The leaflet says that place is a koala sanctuary, too?
Tờ rơi ghi rằng, đó cũng là nơi trú ẩn của loài gấu túi đúng không?
Concierge: Yes. New South Wales has a lot of bush fires in the summer.
Vâng, New South Wales Vang. New South Wales có nhiều đám cháy rừng vào mùa hè.
Martin: Yes, I remember reading about one in the newspaper not very long ago.
Vâng, tôi nhớ là đã đọc về một đám cháy cách đây không lâu.
Concierge: A lot of koalas are made homeless when the forest is burned down. The sanctuary re-homes them.
Nhiều con gấu túi đã mất đi chỗ ở khi rừng bị cháy trụi. Nơi trú ẩn này lại thành nhà của chúng..
 Martin: Well, it's nice to know that the money goes to a good cause.
Ồ, thật vui khi biết những đồng tiền đã được sử dụng chính đáng.
Concierge: Obviously, it's not just koalas. A lot of other animals are either killed or injured, too in the fires.
Rõ ràng là không chỉ đối với loài gấu túi. Nhiều loại động vật khác cũng đã chết hoặc bị thương trong các đám cháy đó
Martin: OK, this is another place on my list of places to visit.
Được, đây cũng là một nơi được đưa vào danh sách những nơi tôi đến thăm.
Concierge: There's a bus that goes there every morning at nine a.m. ... Would you like me to book a place for you?
Có một chuyến xe buýt đi đến đó mỗi sáng lúc 9 giờ. Ông có muốn tôi đặt trước một chỗ cho ông không?
Martin: Yes, I'll go tomorrow. Will the bus pick me up from the hotel?
Vâng, ngày mai tôi sẽ đi. Xe buýt sẽ đón tôi tại khách sạn chứ.
Concierge: Yes, just wait at reception and they will call you. 
Vâng, ông chỉ cần đứng ở quầy lễ tân và họ sẽ gọi cho ông.
Walking tours - Chuyến đi dạo
Martin: Are there many things to see closer to the hotel?
Gần khách sạn có nhiều thứ để xem hơn đúng không?
Concierge: Yes. Here is a map of the area. It is yours to keep.
Có ạ. Đây là bản đồ khu vực này. Ông giữ cái này đi.
Martin: Thank you. I'd like to take a walk around. Where should I start?
Cảm ơn. Tôi muốn đi dạo quanh đây. Tôi nên bắt đầu từ đâu?
Concierge: Well, the hotel is located here, right near a boat quay. Right around the corner is the weekend market. It is open right now. You could start there.
À, khách sạn nằm ở đây, sát bến cảng. Ngay góc đường là chợ cuối tuần. Hiện giờ đang họp chợ. Ông có thể bắt đầu ở đó.
Martin: Oh, yes. Thank you, I will. And after that?
Ồ vâng, cảm ơn anh, tôi sẽ làm thế. Còn sau đó thì sao?
Concierge: Right across from the boat quay is the Opera House. You could take a tour of the complex.
Đối diện ngay bến cảng là nhà hát Opera. Ông có thể đi tham quan nơi đó.
Martin: That sounds good, too. What shows are on at the moment?
Nghe cũng hay nhỉ! Nhưng ở đó đang có những buổi diễn gì?
Concierge: Well, here is a leaflet containing all the performances this month. You can check for the available seats at the booking office while you're there.
À, đây là tờ kê tất cả các buổi biểu diễn trong tháng này. Ông có thể kiểm tra ở quầy bán vé xem còn chỗ không khi ông đến đó.
Martin: Thank you very much for all your help. I'd better go now before the market closes.
Cảm ơn rất nhiều vì sự giúp đỡ của anh. Tốt hơn tôi nên đi bây giờ trước khi chợ tan.
Concierge: No problem, sir. I'm at this desk every day should you need any other advice. Good-bye and have a great day. 
Không có gì, thưa ông. Tôi ngồi tại bàn này mỗi ngày nếu ông cần bất cứ một lời khuyên nào khác.Tạm biệt và chúc một ngày thật vui.
* NEW WORDS:
- Tourist spot: điểm du lịch
- Leaflet: tờ rơi
- Park: công viên
- Habitat: nơi cư ngụ
- Possum: thú có túi
- Wombat: gấu túi
- Emus: đà điểu
- Visit: thăm
- Leaflet: tờ rơi, tờ quảng cáo
- Sanctuary: nơi cư trú, nơi trú ẩn
- Bush fires: cháy rừng
- Remember: nhớ
- Remember doing st: nhớ đã làm gì
- Remember to do st: nhớ để làm gì
- Homeless: vô gia cư, không nơi cư ngụ
- Re-home: lại trở thành nhà
- Obviously: rõ ràng
- Kill: giết
- Injure: làm bị thương
- Close (to sb/st): gần (ai/cái gì)
- Map: bản đồ
- Walk: cuộc đi dạo
- Boat quay: bến cảng
- Across: ngang, bắt chéo
- Opera house: nhà hát opera
- Complex: quần thể, khu tổng hợp
- Show: buổi trình diễn
* USEFUL SENTENCES:
1. I wonder if you can help me? 
2. What can I do for you? 
3. We offer a wide range of tours.
4. What's the wildlife park like?
5. What animals do they have there?
6. The leaflet says that place is a koala sanctuary, too?
7. A lot of koalas are made homeless when the forest is burned down.
8. A lot of other animals are either killed or injured, too in the fires. 
9. This is another place on my list of places to visit.
10. Would you like me to book a place for you?
11. Yes, just wait at reception and they will call you.
12. Are there many things to see closer to the hotel? 
13. I’d like to take a walk around. Where should I start?
14. What shows are on at the moment
15. Here is a leaflet containing all the performances this month. 
16. Thank you very much for all your help.
17. No problem, sir. 
* EXPANSION:
Dialogue 1:
C: May I help you, sir?
T: I’d like to take a one-day sightseeing tour around London.
Tôi muốn đi một chuyến tham quan 1 ngày vòng quanh Luân Đôn.
C: We have several. Here are the brochures that describe them.
Chúng tôi có một vài chuyến tham quan như vậy. Đây là những tập quảng cáo mô tả về chuyến tham quan đó.
T: I particularly want to visit the British Museum and the Tower of London. Do you have any one-day tours that include both of
Đặc biệt tôi muốn đến thăm viện bảo tàng Anh và tháp Luân Đôn. Anh có chuyến tham quan nào một ngày đi được cả hai nơi ấy không?
C: Yes, this one does. You visit the Tower and Westminster Abbey in the morning. Right after lunch, the tour makes a stop at St. Paul's. Then the rest of the afternoon is spent at the museum.
Dạ có, có chuyến này đây. Buổi sáng ông đến thăm Tháp và Tu viện Westminster.Ngay sau bữa ăn trưa, chúng ta sẽ đến thăm nhà thờ thánh Paul. Thời gian còn lại của buổi chiều sẽ đến thăm viện bảo tàng.
T: How long does the tour take?
Chuyến tham quan mất bao lâu?
C: About seven hours. Where are you staying?
Khoảng 7 tiếng. Ông đang ở đâu ạ!
T: At the Hyde Park Hotel.
C: Let's see. The bus stops there at 9:50. You should be back by 5:30 in the afternoon.
Để xem. Xe buýt sẽ dừng ở đó lúc 9 giờ 50. Ông sẽ trở về trước 5 giờ 30 chiều.
T: What is the cost of the tour?
Chuyến tham quan giá bao nhiêu?
C: It's $15, including lunch.
15 đô la, bao gồm cả ăn trưa.
T: Are there any Chinese speaking guides?
Có hướng dẫn viên nói tiếng Hoa nào đi theo không?
C: No, I'm afraid not. But we do have this guidebook. It tells all about the plaees you'll be seeing. I think your English is very good.
Không ạ, tôi e là không có. Nhưng chúng tôi có tập hướng dẫn này. Trong đó có ghi tất cả những nơi ông sẽ đến tham quan. Tôi nghĩ ông rành tiếng Anh.
T: But a professional Chinese speaking guides can make us understand London better. I mean, I have some friends who can't understand English. We'll go together.
Những hướng dẫn viên nói tiếng Hoa chuyên nghiệp sẽ giúp chúng tôi hiểu rõ hơn về Luân Đôn. Ý tôi muốn nói là một số bạn bè tôi không hiểu tiếng Anh. Chúng tôi sẽ đi cùng nhau mà.
C: If you prefer, we can get one from another agency. We often help each other.... You see, our Chinese speaking guides are all engaged.
Nếu ông muốn, chúng tôi sẽ nhớ một hướng dẫn viên ở một công ty khác. Chúng tôi thường hỗ trợ lẫn nhau…Ông biết đấy, tất cả các hướng dẫn viên tiếng Hoa của chúng tôi đều bận cả.
T: I can't come to a decision until I have consulted my friends.
Tôi không thể quyết định đến khi tôi tham khảo xong ý kiến của bạn bè tôi.
C: Take your time. Please take it, free of charge.
Ông hãy cứ thong thả thôi. Mời ông nhận lấy cái này đi. Miễn phí mà.
T: Oh, that'll be very helpful. Thank you very much.
Ồ, như thế sẽ rất hữu ích. Cảm ơn anh rất nhiều.

Dilogue 2:
T: Melbourne is really a melting pot.
Melbourne thật sự là một nơi đa chủng tộc.
G: It is. There are more people of Greek descent living here than in any other city in the world, except Athens. Then, there are the Chinese, the Italians, the Vietnamese, and the Lebanese. They've all added something to Melbourne.
Đúng vậy. Có nhiều người gốc Hy Lạp sống ở đây hơn bất cứ thành phố nào khác trên thế giới, ngoại trừ thủ đô Athens. Kế đó, có người Trung Quốc, người Việt, người Ý và người Li-băng. Tất cả những chủng tộc đó đã tạo nên nét đặc sắc cho Melbourne.
T: It reminds me of New York. 
Nó giúp tôi nghĩ về New York.
G: They are quite similar in this respect. In fact, almost a third of Melburnians were born overseas or have parents who were born overseas.
Về mặt này thì hai nơi hoàn toàn giống nhau. Thực tế là gần 1/3 dân Melbourne được snh ra ở nước ngoài hoặc có cha mẹ sinh ra ở nước ngoài.
T: Seeing people of different nationalities live together harmoniously is a real pleasure. I plan to take some walking tours.
Được nhìn thấy những người có quốc tịch khác nhau sống hài hòa cùng nhau thật là một niềm vui. Tôi dự định sẽ đi dạo vài lần.
G: That's fine. There are many attractions we'll have to visit.
Thế thì tốt quá. Có nhiều địa điểm chúng ta sẽ phải đến thăm.
T: What are they?
Nơi nào vậy?
G: Melbourne Zoo, National Gallery of Victoria, Queen Victoria Markets and so on.
Sở thú Melbourne, phòng triển lãm quốc gia ở Victoria, chợ Queen Victoria, vân vân…
T: What's special about the MelbourneZoo?
Sở thú Melbourne có gì đặc biệt vậy?
G: This place is a must-sec. This zoo was built in 1862, and it's the oldest zoo in the world, and still among the best. There are some 3,000 species of animals here, including ihc ever-popular of kangaroos, wallabies, koalas, and wombats. 
Đây là một nơi cần phải tham quanvà nó là vườn thú cổ nhất trên thế giới, và vẫn còn nằm trong số những vườn thú đẹp nhất.Có khoảng 3,000 loài thú nơi đây, gồm cả những con chuột túi được nhiều người biết đến, chuột túi nhỏ, gấu túi, gấu túi nhỏ.
T: Are the animals caged?
Chúng được nhốt trong chuồng phải không?
G: Most animals are not locked up in tiny cages. Rather, they are set in almost natural surroundings or well-tended gardens. 
Hầu hết các, con thú không bị nhốt trong các chuồng nhỏ. Thay vì vậy chúng được thả trong môi trường gần như thiên nhiên, trong những khu vườn được chăm sóc kỹ lưỡng.
T: That's really special.
Thế thì thật là đặc biệt đấy. 
Dialogue 3:
B: Good morning. May I have a taxi?
Xin chào, tôi có thể kêu 1 chiếc taxi không.
A: Sure, but could you tell me at what time you are to have it?
Dĩ nhiên, nhưng ông có thể cho tôi biết ông muốn nó lúc mấy giờ không?
B: Right now. As quickly as possible, please.
Ngay bây giờ. Càng nhanh càng tốt.
A: O.K. I'll fix it up right away. Please wait a moment.
O.K. Tôi sẽ thu xếp ngay. Xin chờ một chút
B: By the way, could you recommend me an interpreter and concurrently a guide?
À, anh có thể giúp tôi một phiên dịch viên kiêm hướng dẫn viên được không?
A: Yes, as it so happens, here's Mr. Wang who is willing to be your interpreter and concurrently your guide.
Vâng, như thường lệ. Đây là ông Wang, người sẵn sàng làm phiên dịch viên, đồng thời là hướng dẫn viên cho ông.
B: Hello, Mr. Wang, glad to meet you. Johnson is my name.
Chào ông Wang, rất vui được gặp ông. Johnson là tên của tôi.
C: Hello, Mr. Johnson. Glad to meet you, too.
Chào ông Johnson. Tôi cũng vui được gặp ông.
A: Mr. Johnson, there is a taxi waiting at the front door.
Ông Johnson, có một chiếc taxi đang chờ ở cổng trước.
B: Thanks.
C: Let's get in.
Ta hãy vào xe đi..
B: O.K. Today we're going to have a sightseeing tour round Shanghai. Mr. Wang, I am at your disposal.
O.K. Hôm nay chúng ta sẽ đi một vòng tham quan Thượng Hải. Ông Wang, tôi đã sẵn sàng.
(After entering the taxi)
(Sau khi vào taxi)
C: First of all, we'd better go to the Shanghai Friendship Store to buy some souvenirs. And then, we will drive to the Yu Yuan Garden bazaar. If it's time for lunch, you'd better have a snack there.
Trước tiên, tốt hơn chúng ta nên đến cửa hàng hữu nghị Thượng Hải để mua một vài món quà lưu niệm. Và rồi chúng ta sẽ đến chợ vườn Yu Yuan. Nếu đến lúc ăn trưa, chúng ta sẽ ăn nhẹ ở đó.
 B: All right. I'll do as you've said.
Được, tôi sẽ làm như ông nói..
(After lunch, they enter the taxi)
B: Where are we going now, Mr. Wang?
Bây giờ chúng ta sẽ đi đâu, ông Wang?
C: We are going to the ancient Longhua Temple.
Chúng ta sẽ đến ngôi đền Longhua cổ xưa.
B: O.K.
(Nearly half an hour later)
(Gần nửa tiếng sau)
C: Look! In front of the windscreen, we can clearly see the ancient pagoda standing highly over there.
Hãy nhìn kìa. Trước kính chắn gió chúng ta có thể nhìn thấy rõ ràng ngôi chùa cổ xưa đứng trên cao đằng kia.
B: Oh, it's wonderful!
Ôi, thật tuyệt vời.
C: This ancient Longhua Temple was built in the Three Kingdoms Dynasty nearly over one thousand and seven hundred years ago.
Ngôi đền Longhua cổ xưa này được xây dựng vào thời Tam Quốc, hơn một ngàn bảy trăm năm trước đây
B: Ah! It's really very ancient. In comparison with the founding of our country, it's nearly seven times earlier.
À, nó thật sự cổ xưa. So với sự thành lập của đất nước tôi, nó sớm hơn gần 7 lần.
(After they look around the temple)
(Sau khi họ xem quanh ngôi đền)
C: It's time for us to go home.
Đã đến lúc chúng ta về nhà rồi
B: Let's go back to the Hilton Hotel now.
Bây giờ chúng ta hãy quay về khách sạn Hilton.
C: O.K.
Phần 9: Sightseeing - Ngắm Cảnh
Buying souvenirs - Mua quà lưu niệm
Stallholder: Tên của người chủ cửa hàng
Martin: Tên của khách hàng
Martin: How much are these T-shirts?
Những cái áo phông này giá bao nhiêu?
Stallholder: The adult size are 10 dollars each and the children's sizes are 6 dollars.
Cỡ người lớn thì giá 10 đô la một cái còn trẻ em thì 6 đô la.
Martin: I could buy some for my niece and nephews.
Có thể tôi sẽ mua vài cái cho các cháu gái và cháu trai của tôi.
Stallholder: I can give you a discount - 3 T-shirts for 15 dollars, OK?
Tôi có thể giảm giá cho ông - 3 áo phông 15 đô la, được chưa?
Martin: OK. That sounds like a good bargain.
Được đấy. Nghe có vẻ hời nhỉ!.
Stallholder: What size do you want?
Martin: My niece is 8 years old and the twins are 5.
Đứa cháu gái 8 tuổi và hai đứa sinh đôi 5 tuổi.
Stallholder: What designs do you want?
Ông muốn kiểu nào?
Martin: Well, my niece would love this koala T-shirt, but I'm not sure about the boys. Yeah, maybe the kangaroos.
À, đứa cháu gái của tôi thích cái áo phông có con gấu túi này nhưng tôi không biết hai thằng con trai thích gì. Vâng có lẽ là những con kang-gu-ru
Stallholder: What colours would you like?
Ông thích màu gì?
Martin: OK. I'll have an orange koala T-shirts and a blue and a red kangaroo T-shirt.
Để xem. Lấy cho tôi một áo phông màu cam có hình con gấu túi và 1 cái màu xanh dương và 1 màu đỏ có hình kang-gu-ru.
Stallholder: That will be 15 dollars.
Tất cả là 15 đô la.
Martin: 15 dollars. Here you are.
15 đô la. Tiền của anh đây.
Stallholder: Thank you.
Martin: Thank you.
Booking a ticket - Đặt vé trước
* Ticket Clerk: nhân viên bán vé
Martin: Hi. I'm interested in seeing a ballet performance.
Xin chào. Tôi muốn xem một vở diễn ba lê
Ticket Clerk: Oh, well, we have "Mirror-Mirror" showing at the moment. It' a performance based on the story of Snow White.
Ồ vâng, hiện giờ chúng tôi đang có buổi diễn “Mirror-Mirror”. Buổi diễn dựa trên câu chuyện của nàng Bạch Tuyết.
Martin: That sounds good. Can you tell me the show times?
Nghe có vẻ hay đấy. Xin cho tôi biết về lịch diễn.
Ticket Clerk: Yes. Let's see. We have evening performance at 7 during the week and on weekend, we have a Matinee that begins at 4.
Vâng, để xem nào. Chúng tôi có các buổi diễn lúc 7 giờ trong suốt cả tuần và vào cuối tuần, chúng tôi có suất diễn chiều bắt đầu lúc 4 giờ.
Martin: Do you have any seats available for an evening this week?
Cô có còn chỗ cho suất diễn tối trong tuần này không?
Ticket Clerk: This week. Let me check. Yes. What day would you like?
Tuần này à. Để tôi xem đã. Ông muốn xem ngày nào.
Martin: Tuesday, please.
Ticket Clerk: OK. And would you like to sit in the stalls or the balcony?
Vậy ông muốn ngồi ở gần sân khấu hay ban công?.
Ticket Clerk: OK. That's one ticket for Tuesday's performance of "Mirror-Mirror". You have a seat in the balcony and I'll see if I can gel you as close to the front as possible. OK. That's 78 dollars.
Được. Vậy đây là một vé cho buổi biểu diễn “ Mirror Mirror” vào thứ ba. Ông ngồi 1 ghế ở ban công và để tôi xem tôi có thể chọn cho ông một chỗ càng gần phía trước càng tốt hay không. Có đây. Tất cả 78 đô la.
Martin: OK. There you go.
OK. Tiền đây
Ticket Clerk: OK. And here's your ticket. I hope you enioy the show.
Vâng. Và vé của ông đây. Tôi hi vọng ông sẽ thích buổi diễn..
Martin: Thanks. Oh! Could you tell me the way to the art museum?
Cảm ơn. Cô vui lòng chỉ cho tôi đường đến Viện bảo tàng nghệ thuật.
Ticket Clerk: Yes. Just go out the door, take a right, go around the botanical garden and you should see the art museum right in front of you.
Vâng. Chỉ cần ra cửa, rẽ phải, đi vòng qua vườn bách thảo và ông sẽ nhìn thấy viện bảo tàng nghệ thuật ở ngay trước mặt ông.
Martin: OK. Thanks. I hope I don't get lost.
Vâng. Cảm ơn. Tôi mong là là tôi không bị lạc đường..
Ticket Clerk: Don't worry. There are signs along the way.
Đừng lo. Có rất nhiều biển hướng dẫn dọc đường mà.
Martin: Good. I'll probably need them. Thanks. Bye.
Tốt. Có lẽ tôi sẽ cần đến chúng. Cảm ơn. Tạm biệt..
Ticket Clerk: Bye.
* NEW WORDS:
- Adult size : kích cỡ người lớn
- Niece: cháu gái
- Nephew: cháu trai
- Discount:: giảm giá
- Bargain: món hời
- Twins: sinh đôi
- Design: kiểu dáng
- Orange: màu cam
- Blue: màu xanh da trời
- Red: màu đỏ - Ballet performance: Biểu diễn ba lê
- Base (on sb/st): dựa vào ( ai/cái gì)
- Matinee: suất diễn
- Scat: (chỗ ngồi): gần sân khấu
- Balcony: (chỗ ngồi) ở ban công
- Front: phía trước, ở đằng trước
- Art museum: bảo tàng nghệ thuật
- Botanical garden: vườn bách thảo
- Get lost: bị lạc đường
* USEFUL SENTENCES:
1. How much are these T-shirts?
2. The adult size are 10 dollars each and the children's sizes are 6 dollars.
3. I can give you a discount - 3 T-shirts for 15 dollars, OK?
4. What size do you want? 
5. What designs do you want?
6. What colours would you like? 7. We have "Mirror-Mirror" showing at the moment. It's a performance based on the story of Snow White.
8. Can you tell me the show times? 
9. Do you have any seats available for an evening this week? 
10. What day would you like? 
11. And would you like to sit in the stalls or the balcony?
12. And here's your ticket. I hope you enjoy the show.
13. Could you tell me the way to the art museum?
14. I hope I don't get lost. 
15. Don't worry. There are signs along the way.
* EXPANSION:
A: Can I help you?
B: Thank you. We are just looking around.
Cảm ơn. Chúng tôi chỉ xem quanh thôi..
 A: Please do carry on.
Xin cứ tiếp tục.
B: I'm trying to find a cloisonne vase, or something like that or souvenir.
Tôi đang cố tìm một bình hoa tráng men cloisonné, hoặc một cái gì đó tương tự như vậy để làm vật lưu niệm.
A: You may get them from the art handicrafts counter. It's in the inner room.
Ông có thể mua chúng tại quầy bán đồ thủ công mỹ nghệ. Nó ở phòng trong.
B: Oh, here it is. How splendid!
Ồ, nó đây rồi. Thật đẹp!
A: Are you already being served?
Có người nào phục vụ ông chưa?
B: Yes, but may I look around a bit first?
Vâng, nhưng tôi có thể xem xung quanh 1 chút trước được không?
A: Of course, go ahead please.
Dĩ nhiên, xin cứ tự nhiên.
B: You have so many antiques and Chinese paintings here. Are they genuine?
Cô có thật nhiều đồ cổ và tranh Trung Quốc ở đây. Chúng là hàng thật phải không?
A: No, not all of them. All our reproductions are clearly marked and priced. They're sold at a fair price.
Không, không phải tất cả chúng đâu. Tất cả những bản chép lại đều được đánh dấu và ghi giá rõ. Chúng được bán với giá phải chăng.
B: May I see that ivory horse? It is genuine, I bet.
Tôi có thể xem con ngựa bằng ngà voi kia không?Tôi cá nó là đồ thật.
A: Yes, you can be sure. It is genuine workmanship.
Vâng, ông có thể chắc như vậy. Nó được chế tạo bằng tay chính cống đấy.
B: You've said it. I'd like to take a pair of ivory horses. Please wrap them up. How much is that altogether?
Cô nói đấy nhé. Tôi muốn lấy 1 cặp ngựa ngà voi. Làm ơn gói lại giúp tôi. Tất cả bao nhiêu nhỉ?
A: Just a moment, please. I’ll calculate them out quickly.. .Here you are. Thank you for coming.
Chờ cho một lát. Tôi sẽ tính ra nhanh…Của ông đây. Cảm ơn ông đã đến đây.
Phần 10: Stopping A Passer-By - Hỏi Chuyện Người Qua Đường
 I'm lost! - Tôi bị lạc đường
(Passer-by: khách qua đường)
Martin: Excuse me. I think I'm lost. Can you help me?
Xin lỗi. Tôi nghĩ tôi bị lạc đường. Xin ông giúp tôi với!.
Passer-by: Sure. Where do you want to go?
Được, ông muốn đi đâu?
Martin: Well, I'm trying to get back to my hotel. I'm staying at the Four Seasons. Do you know it?
À, tôi đang cố quay về khách sạn tôi ở.Tôi đang ở khách sạn Four Seasons. Ông biết nó chứ?
Passer-by: Yes, I do. You're quite a long way away.
Vâng tôi biết. Ông đang ở cách đó quá xa rồi.
Martin: I thought I might be.
Tôi nghĩ là vậy.
Passer-by: You'll have to walk back through the center of the city. I can direct you but it\'s complicated.
Ông phải đi trở lại qua trung tâm thành phố. Tôi có thể chỉ cho ông nhưng phức tạp lắm.
Martin: Maybe I'd better catch a taxi.
Có lẽ tốt hơn tôi nên đón taxi.
Passer-by: I think that might be a good idea. You can get one at the end of the road.
Tôi nghĩ có lã đó là một ý hay. Ông có thể đón 1 chiếc taxi ở cuối đường.
Martin: OK, thanks for your help. Good-bye.
Vâng, cảm ơn ông đã giúp đỡ. Tạm biệt
Passer-by: Good-bye.
Returing to the Hotel - Trở về khách sạn
Concierge: Good evening, sir, welcome back.
Xin chào ông, chào mừng ông trở về.
Martin: Thank you.
Concierge: Did you have a good day?
Ông đã có một ngày vui vẻ chứ?
Martin: Yes, thank you. I went to the market, the Opera House and the art museum. I did get lost on my way back, though.
Vâng, cảm ơn. Tôi đã đi chợ, đi đến nhà hát Opera và viện bảo tàng nghệ thuật. Mặc dù vậy, trên đường về tôi đã bị lạc đường.
Concierge: Oh dear! I'm sure you'll soon find your bearings.
Ôi trời ! Tôi tin chắc rằng ông sẽ sớm quen được đường xá ở đây thôi.
Martin: Well, I think that's enough for one day. I'm going to have some dinner and go to my room.
Thôi, tôi nghĩ như vậy là quá đủ cho một ngày rồi. Tôi muốn ăn tối một chút và về phòng.
Concierge: OK. Have a good night's sleep.
Vâng. Chúc ông ngon giấc..
Martin: Thank you, I plan to. I have a lot more to see tomorrow.
Cảm ơn. Tôi định thế. Ngày mai tôi còn đi tham quan nhiều nơi nữa
* NEW WORDS:
- To be lost: bị lạc
- Try: thử, cố gắng
- Try to do: cố gắng làm
- Try doing: thử làm
- Get back: trở về, quay lại
- Stay: ở
- Direct: chỉ, chỉ đường
- Complicated: phức tạp, rắc rối
- Catch: bắt, đón xe
- End: cuối, kết thúc
- Market: chợ
- Find: nhận thấy, thấy
- Enough: đủ
- Dinner: bữa tối
- Plan: kế hoạch
* USEFUL SENTENCES:
1. Excuse me. I think I'm lost. Can you help me?
2. Where do you want to go? 
3. I'm staying at the Four Seasons. Do you know it?
4. I can direct you but it's complicated.
5. Maybe I'd better catch a taxi.
6. Thanks for your help.
7. Did you have a good day?
8. I did get lost on my way back, though.
9. l’m sure you’ll soon find your bearings.
10. I think that's enough for one day.
11. Have a good night's sleep.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

TÌM HIỂU "BÍ QUYẾT CHĂM SÓC DA CỦA PHỤ NỮ HIỆN ĐẠI"